KIÊN BẠCH 堅 白 – ĐỒNG DỊ 同 異

Kiên bạch là một học thuyết thời Chiến Quốc. Bấy giờ có hai phái: một phái gọi là «Ly kiên bạch» (cứng và trắng cách ly nhau), đứng đầu là Công Tôn Long. Ông phân tích «kiên bạch thạch» (đá trắng cứng) rằng kiên và bạch cách biệt nếu ta chạm vào hoặc nhìn vào hòn đá. Còn phái kia gọi là «Doanh kiên bạch» (cứng và trắng bất khả phân), đứng đầu là Mặc Tử. Ông cho rằng kiên và bạch đều là thuộc tính của đá, nên chúng bất khả phân.

441. Bỉ phi sở minh nhi minh chi, cố dĩ kiên bạch chi muội chung. [Trang Tử, Tề Vật Luận]
彼非所明而明之,故以堅白之昧終。《莊子 • 齊物論》
【Dịch】Người khác không hiểu mà cố làm cho họ hiểu, tức là giống như lấy cái thuyết «kiên bạch» để đẩy họ vào chỗ tối tăm.

442. Trang Tử đối Huệ Tử viết: «Kim tử ngoại hồ tử chi thần, lao hồ tử chi tinh, ỷ thụ nhi ngâm, cứ cảo ngô nhi minh, thiên tuyển tử chi hình, tử dĩ kiên bạch minh.» [Trang Tử, Đức Sung Phù]
莊子對惠子曰:『今子外乎子之神,勞乎子之精,倚樹而吟,據槁梧而瞑,天選子之形,子以堅白鳴。』《莊子 • 德充符》
【Dịch】Trang Tử bảo Huệ Thi: «Nay ông đã sử dụng cái thần của mình như thể nó ở ngoài thân, đã lao nhọc tinh lực của mình; cứ dựa cây mà ngâm nga; cứ bám gốc cây ngô đồng mục nát mà ngủ. Trời đã lựa cho ông tấm thân này, thế mà ông cứ tranh tranh cãi cãi nào là kiên với bạch.»

443. Kê tam túc. Dĩnh hữu thiên hạ. Khuyển khả dĩ vi dương. Mã hữu noãn. Đinh Tử hữu vĩ. Hoả bất nhiệt. Sơn xuất khẩu. Luân bất niễn địa. Mục bất kiến. Chỉ bất chí, chí bất tuyệt. Qui trường vu xà. Củ bất phương, qui bất khả dĩ vi viên. Tạc bất vi nhuế. Phi điểu chi ảnh vị thường động dã. Thốc thỉ chi tật nhi hữu bất hành, bất chỉ chi thời. Cẩu phi khuyển. Hoàng mã ly ngưu tam. Bạch cẩu hắc. Cô câu vị thường hữu mẫu. Nhất xích chi chủy, nhật thủ kỳ bán, vạn thế bất kiệt. [Trang Tử, Thiên Hạ]
雞三足。郢有天下。犬可以為羊。馬有卵。丁子有尾。火不熱。山出口。輪不碾地。目不見。指不至,至不絕。龜長于蛇。矩不方,規不可以為圓。鑿不為枘。飛鳥之影未嘗動也。鏃矢之疾,而有不行、不止之時。狗非犬。黃馬驪牛三。白狗黑。孤駒未嘗有母。一尺之棰,日取半,萬世不竭。《莊子 • 天下》
【Dịch】Gà có ba chân. Kinh đô Dĩnh [của nước Sở] gồm thâu thiên hạ. Chó có thể là dê. Ngựa có trứng. Cóc nhái có đuôi. Lửa không nóng. Núi phát ra từ miệng. Bánh xe không lăn trên mặt đất. Mắt không thấy. Ngón tay chỉ đồ vật nhưng không chạm nó. Nơi anh đến không phải là kết thúc. Rùa dài hơn rắn. Cái ê-ke thợ mộc không vuông. Cái com-pa không thể tròn. Cái đục không xoay quanh cái mộng. Bóng chim đang bay chưa từng động. Mũi tên bay nhanh, có lúc nó không bay cũng không dừng. Chó không là chó. Ngựa vàng và bò đen là ba con. Chó trắng thì đen. Ngựa mồ côi thì không bao giờ có mẹ. Cây gậy dài một thước, mỗi ngày lấy đi một nửa, thì muôn đời cũng không lấy hết.

444. Chí đại vô ngoại, vị chi đại nhất; chí tiểu vô nội, vị chi tiểu nhất. Vô hậu, bất khả tích dã, kỳ đại thiên lý. Thiên dữ địa ti, sơn dữ trạch bình. Nhật phương trung phương nghễ, vật phương sinh phương tử. Đại đồng nhi dữ tiểu đồng dị, thử chi vị «tiểu đồng dị»; vạn vật tất đồng tất dị, thử chi vị «đại đồng dị». Nam phương vô cùng nhi hữu cùng. Kim nhật thích việt nhi tích lai. Liên hoàn khả giải dã. Ngã tri thiên hạ chi trung ương, Yên chi bắc Việt chi nam thị dã. Phiếm ái vạn vật, thiên địa nhất thể dã. [Trang Tử, Thiên Hạ]
至大無外,謂之大一;至小無內,謂之小一。無厚,不可積也,其大千里。天與地卑,山與澤平。日方中方睨,物方生方死。大同而與小同異,此之謂 «小同異»;萬物畢同畢異,此之謂 «大同異» 。南方無窮而有窮。今日適越而昔來。連環可解也。我知天下之中央,燕之北 、越之南是也。泛愛萬物,天地一体也。《莊子 • 天下》
【Dịch】Cái cực lớn và không có gì ở ngoài nó thì gọi là Đại Nhất. Cái cực nhỏ và không có gì ở trong nó thì gọi là Tiểu Nhất. Cái không có bề dày và không thể bị chồng lên thì lớn một ngàn dặm. Trời thấp như đất. Núi ngang với đầm. Mặt trời đứng bóng thì nghiêng. Vật vừa sinh là vừa chết. Sự đại đồng (giống nhau nhiều) khác với sự tiểu đồng (giống nhau ít), đó gọi là «tiểu đồng dị» (sự khác biệt của sự giống nhau ít). Mọi vật hoàn toàn giống nhau hay hoàn toàn khác nhau, đó gọi là «đại đồng dị» (sự khác biệt của sự giống nhau nhiều). Phương nam vô cùng tận mà lại cùng tận. Hôm nay tôi đến nước Việt và hôm qua tôi đến đó. Vật liên kết có thể bị tách rời ra. Tôi biết trung ương của thiên hạ: nó ở phía bắc nước Yên và phía nam nước Việt. Hễ yêu khắp vạn vật, thì trời và đất hợp thành một thể.

445. Hợp dị dĩ vi đồng, tán đồng dĩ vi dị. [Trang Tử, Tắc Dương]
合異以為同,散同以為異。《莊子 • 則陽》
【Dịch】Kết hợp các điểm khác biệt thì thành sự đồng nhất, phân tán sự đồng nhất thì thành các điểm khác biệt.

446. Nịch giả nhập thủy, chửng chi giả diệc nhập thủy. Nhập thủy giả tắc đồng, sở dĩ nhập thuỷ giả tắc dị. [Hoài Nam Tử, Thuyết Sơn Huấn]
溺者入水,拯之者亦入水。入水者則同,所以入水者則異。《淮南子 • 說山訓》
【Dịch】Người chết đuối đã vào trong nước; kẻ cứu vớt hắn cũng vào trong nước. Hàng động vào trong nước là giống nhau, nhưng nguyên nhân thì khác nhau.

447. Hàn giả đàn, cụ giả diệc đàn, thử đồng danh nhi dị thực dã. [Hoài Nam Tử, Thuyết Sơn Huấn]
寒者顫,懼者亦顫,此同名而異實也。《說山訓》
【Dịch】Lạnh cũng run rẩy, sợ cũng run rẩy. Hai việc này cùng tên gọi mà thực trạng thì khác nhau.

448. Vật hữu đồng nhi dị, hữu dị nhi đồng, hữu phi nhi thị, hữu thị nhi phi. Thử quân tử chi sở dĩ vô hoạn, nhi chúng thứ chi sở dĩ ưu bi dã. [Đạo Đức Chỉ Quy Luận, Thiên Hạ Vị Ngã Thiên]
物有同而異,有異而同,有非而是,有是而非。此君子之所以無患,而眾庶之所以憂悲也。《道德指歸論 • 天下謂我篇》
【Dịch】Sự vật tuy khác mà giống, tuy giống mà khác; tuy sai mà đúng, tuy đúng mà sai. Cái mà người quân tử không lo rầu thì người bình thường lại lo rầu.


SÁCH THAM KHẢO CHÍNH
1- Cố Cửu (dịch chú), Cát Hồng Bão Phác Tử Nội Thiên, Quý Châu xuất bản xã (= xbx), 1995.
2- Cổ Đại Hán Ngữ Từ Điển biên tả tổ, Cổ Đại Hán Ngữ Từ Điển, Thương Vụ Ấn thư quán, Bắc Kinh, 2000.
3- Doãn Chấn Hoàn, Bạch Thư Lão Tử Dữ Lão Tử Thuật, Quý Châu xuất bản xã, 2000.
4- Hàn Sinh (tuyển dịch), Đạo Gia Châm Ngôn Lục, Nội Mông Cổ Nhân Dân xbx, Bắc Kinh, 1997.
5- Khâu Phượng Hiệp (chú dịch), Bão Phác Tử Nội Thiên Kim Dịch, Trung Quốc Xã Hội Khoa Học xbx, Bắc Kinh, 1996.
6- Ngô Phong (chủ biên), Trung Hoa Đạo Học Thông Điển, Nam Hải Xuất bản công ty, Hải Nam, 1994.
7- Ninh Chí Tân (chủ biên), Đạo Giáo Thập Tam Kinh, Hà Bắc Nhân Dân xbx, 1994.
8- Sử Đông, Giản Minh Cổ Hán Ngữ Từ Điển, Vân Nam Nhân Dân xbx, 1999.
9- Từ Căng - Phương Hú - Mục Lân (chú giải), Trung Quốc Khí Công Tứ Đại Kinh Điển, Chiết Giang Cổ Tịch xbx, 1989.
10- Vương Lực (chủ biên), Cổ Hán Ngữ Thường Dụng Tự Tự Điển, Thương Vụ Ấn thư quán, Bắc Kinh, 1993.
11- Vu Thạch - Vương Quang Hán - Từ Thành Chí (chủ biên), Thường Dụng Điển Cố Từ Điển, Thượng Hải Từ Thư xbx, 1985.
12- Nguyễn Hiến Lê (dịch), Trang Tử, Nhà xuất bản Văn Hoá, 1994.
13- D.C. Lau (trans.), Lao Tzu Tao Te Ching, Penguin Books, 1967.
14- James Legge (trans.), Chuang Tzu, (arr. by Clae Waltham), New York, 1971.
15- James R. Ware (trans.), Alchemy, Medicine, Religion in the China of A.D. 320: The Nei P’ien of Ko Hung, The MIT Press, 1966.
16- James R. Ware (trans.), The Sayings of Chuang Chou, A Mentor Classic, 1963.
17- Robert G. Henricks (trans.), Lao-Tzu Tao Te Ching: A new translation based on the recently discovered Ma-Wang-Tui texts, Ballantine Books, New York, 1989.

Lê Anh Minh dịch

SHARE
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 comments:

Post a Comment